Cao bá bệnh

Tình trạng :
Đang cập nhật
Cao bá bệnh - Cao dược liệu có tác dụng tăng dục, có mối tương quan giữa hoạt tính kích thích sinh dục nam và lượng nội tiết tố sinh dục nam trong huyết thanh, thân và rễ bách bệnh làm tăng lượng testosteron trong huyết thanh động vật.

Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack. Họ: Thanh thất (Simaroubaceae).

Tên khác: Lồng bẹt, bá bịnh, bá bệnh, mật nhơn, mật nhân, tho nan (Tày).

Đặc điểm thực vật của cây bá bệnh

Cây nhỡ, cao 2 - 8 m, ít phân cành. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 21 - 25 lá chét không cuống, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới có có lông màu trắng xám, cuống lá kép màu nâu đỏ.

Cụm hoa mọc ở ngọn thành chùm kép hoặc chùy rộng, cuống có lông màu gỉ sắt, hoa màu đỏ nâu, đài hoa chia thành 5 thùy hình tam giác có tuvến ở lưng, tràng hoa 5 cánh hình thoi cũng có tuyến, nhị 5 có lông dày và hai vảy ở gốc, bầu có 5 noãn, hơi dính nhau ở gốc, đầu nhuỵ rời.

Quả hạch, hình trứng, nhẵn, có rãnh dọc, khi chín màu vàng đỏ, chứa một hạt.

Mùa hoa: tháng 1 - 2, mùa quả: tháng 3 – 4.

Phân bố, sinh thái:

Eurycoma Jack cao bá bệnh, là chi nhỏ gồm những đại diện là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á. Vùng Đông Nam Á có 3 loài và một vài dưới loài, trong đó đáng chú ý nhất là loài bách bệnh phân bố rộng rãi từ Myanmar đến các nước Đông Dương, Thái Lan, Malaysia, đảo Sumatra, Borneo (Indonesia) và Philippin. Loài này còn xuất hiện ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ và một vài nước khác.

Ở Việt Nam, cây bách bệnh phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi thấp (dưới 1000m) và trung du. Các tỉnh Tây Nguyên và miền Trung gặp nhiều hơn ở các tỉnh phía bắc. Cây có thể chịu được bóng nên thường gặp ở dưới tán rừng còn tương đối nguyên sinh, rừng thứ sinh, và đôi khi cả ở đồi cây bụi ở vùng trung du. Cây mọc ở vùng đồi thường có chiều cao thấp, trong khi đó những cây mọc dưới tán rừng ẩm có thể cao tới 5 hoặc 7 m, hoa quả nhiều. Bách bệnh ra hoa quả nhiều, nhưng lượng cây con tái sinh từ hạt hạn chế, do quả chín rụng vào mùa mưa bị lũ cuốn trôi mất. Trong tự nhiên gặp nhiều cây chồi, điều đó chứng tỏ bách bệnh có khả năng tái sinh tốt sau khi bị chặt phá.

Bộ phận dùng: Vỏ thân, rễ, lá phơi hoặc sấy khô.

Cao bá bệnh
 

Thành phần hóa học:

Trong vỏ và gỗ bách bệnh người ta đã chiết được các chất sau;

• Các hợp chất quassinoid: eurycomalacton, 6-α-hydroxyeurycomalacton, longilacton, 5, 6-dehydro-eurycomalacton, 14, 15-β-dihydroxyklaineanon, 11-dehydroklaineanon, các quassinoid có tác dụng diệt vi trùng sốt rét Plasmodium falcifarum đã kháng thuốc.

• Các hợp chất triterpen loại lirucalan: niloticin, dihydroniloticin, piscidinol A, bourjotinolon A, episapelin A, melianon và hyspidron.

• Từ rễ bá bệnh đã phân lập được 3 quassinoid: eurycoinanol, eurycomanol 2-O-β-D-glucopyranosid và 13β, 18-dihydroeurycomanol.

• Các alkaloid loại canthin-6-on được phân lập từ vỏ và gỗ: 9, 10-dimethoxycanthin-6-on, 10-hydroxy-9-methoxy-canthin-6-on, 11 hydroxy-10-methoxy- canthin-6-on, 5, 9-dimethoxycanthin-6-on và 9-methoxy-3 methyl-canthin-5, 6 - dion. Ngoài ra còn có các alkaloid carbolin.

• Từ vỏ cây bách bệnh ở miền Đông Nam Bộ Việt Nam đã xác định được thành phần hai chất đắng euricomalacton và 2. 6 dimethoxybenzoquinon.

Ngoài ra, còn campestrol, và β-sitosterol.

Tác dụng dược lý:

Cao bách bệnh là một loại cao dược liệu có những tác dụng dược lý đã được chứng minh như sau:

- Cao chiết từ bách bệnh có tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét trong thử nghiệm nuôi cấy in vitro.

- Bách bệnh có tác dụng tăng dục, có mối tương quan giữa hoạt tính kích thích sinh dục nam và lượng nội tiết tố sinh dục nam trong huyết thanh, thân và rễ bách bệnh làm tăng lượng testosteron trong huyết thanh động vật, rễ làm tăng testosteron nhiều hơn thân cây.

- Một chế phẩm thuốc gồm 3 dược liệu: bách bệnh, trâm bầu và xấu hổ có độc tính cấp diễn và trường diễn rất thấp. Thuốc có tác dụng lợi mật rõ rệt và không làm thay đổi thành phần của mật ở chuột lang. Thuốc làm tăng thải trừ BSP của gan thỏ so với đối chứng.

- Chế phẩm thuốc này có tác dụng làm chậm quá trình hư biến của gan chuột cống trắng gây nên do carbon tetraclorid. Nó cũng làm tăng sự tái tạo của tế bào gan chuột nhắt trăng trong mô hình gây thương tổn gan thực nghiệm.

- Áp dụng trên bệnh nhân có chỉ định điều trị lợi mật, chế phẩm gồm bách bệnh, trâm bầu và xấu hổ đã làm giảm bilirubin - máu một cách có ý nghĩa.

Công dụng:

Theo kinh nghiệm dân gian, vỏ thân bách bệnh được dùng chữa các trường hợp ăn uống không tiêu, nôn mửa, đầy bụng tiêu chảy, gần như vị hậu phác, còn dùng chữa sốt rét, giải độc do uống nhiều rượu và chữa lưng đau mỏi do thấp, vỏ phơi khô tán bột, ngâm rượu hay làm thành viên, hoặc sắc uống

Novaco chuyên cung cấp các loại Nguyên liệu dược phẩm, Cao dược liệu, Dược phẩm, Mỹ phẩm, các Hoạt chất từ thiên nhiên và Nguyên liệu thực phẩm chức năng, trong đó bao gồm dược liệu cao đinh lăng cao đương quy, Cao giảo cổ lam, Cao thục địa, Hoạt chất Gaba và rất nhiều các sản phẩm khác.